Vài Suy Nghĩ Về Chỉ số Hạnh Phúc Hành Tinh HPI Năm 2012

bởi tuonglaivietnam

Tác giả: TS Nguyễn Đăng Hoàng

Tuần qua Quỹ Kinh Tế Mới (New Economics Foundation hay viết tắt là NEF) đã công bố báo cáo về Chỉ số Hạnh Phúc Hành Tinh (Happy Planet Index hay viết tắt là HPI) cho năm 2012 (1). Dựa theo chỉ số HPI thì trong số 151 quốc gia được báo cáo, Costa Rica đứng đầu và Việt Nam đứng hạng hai. Một số báo chí trong nước xem đây là một niềm hãnh diện cho Việt Nam (VN) và đã công bố rộng rải tin “mừng” này. Tiêu biểu cho những bài báo này là bản tin “Người Việt Nam Hạnh Phúc Thứ 2 Trên Thế Giới” trên tờ Người Lao Động online số ngày 16/6/2012 (2), hoặc bản tin “Việt Nam Đứng Nhì Thế Giới Về Chỉ Số Hạnh Phúc” trên tờ Báo Mới và tờ VNEconomy (3) và (4), hoặc bản tin “Vietnam Is Second Happiest Country: HPI” trên tờ Tuổi Trẻ online số ngày 17/6/2012 (5)

Tuy nhiên theo tôi nghĩ thì đây là một tin buồn cho VN mà các bài báo trên do vô tình, hoặc cố ý lầm lẫn biến thành tin “mừng”. Sự lầm lẫn này có nhiều ảnh hưởng quan trọng cho VN. Lý do là nếu người dân VN thật sự được hạnh phúc đứng thứ 2 trên thế giới thì nhà nước VN có thể vổ ngực tuyên bố là các chính sách trị dân mà họ đang theo đuổi đã thành công tốt đẹp. Nhà nước VN không cần phải thay đổi chính sách gì cả. Nhưng trên thực tế VN có lợi tức bình quân mỗi đầu người thấp, $3,205 (Xem Bảng 1 dưới đây) đứng hạng 105 trong 151 nước. Chỉ số HPI phản ảnh một phần nào thực trạng đáng buồn này. VN cần có sự thay đổi toàn diện để thoát cảnh nghèo đói này.

Tại sao lại có sự lầm lẫn nghiêm trọng như vậy. Trong bài này tôi xin bàn đến 3 yếu tố dẫn đến sự lầm lẫn này. Thứ nhất các bài báo trên đã dịch sai từ HPI. Thứ hai các bài báo trên đã không giải thích ý nghĩa của chỉ số HPI làm người đọc càng hiểu lầm thêm. Thứ ba cấu trúc và cách đo chỉ số HPI hiện còn có nhiều khiếm khuyết cần được bổ túc thêm.

Dịch Sai Từ HPI 

Happy Planet Index được các bài báo trên dịch là Chỉ Số Hạnh Phúc. Nhưng thật ra nếu được dịch sát nghĩa thì HPI là chỉ số hạnh phúc cho hành tinh (trái đất.) Đây là một sự khác biệt quan trọng vì hạnh phúc cho VN hoàn toàn khác với hạnh phúc cho trái đất. Theo suy luận của NEF thì trái đất được hạnh phúc khi môi trường được bảo vệ, gìn giử. Trái đất được “hạnh phúc” nhất khi mọi người sống vui vẻ, khoẽ mạnh, và xài thực ít tài nguyên sinh thái (Ecological footprint.) Một người tiền sử, hoặc một em bé chăn trâu là mẫu người lý tưởng của NEF – “Ai bảo chăn trâu là khổ”. Như vậy khi VN có HPI cao không có nghĩa là dân VN được hạnh phúc, mà có thể vì dân VN nghèo nên xài thực ít tài nguyên sinh thái, làm trái đất được hạnh phúc.

Ý Nghĩa của Chỉ Số HPI

Theo Quỹ Kinh Tế Mới, mục đích của HPI là để đo số năm người dân được sống hạnh phúc dựa trên một đơn vị tài nguyên (Number of Happy Life Years achieved per unit of resource use.) HPI được tính dựa vào 3 yếu tố chính: mức hài lòng của người dân về cuộc sống (well-being), tuổi thọ (life expectancy), và mức sử dụng tài nguyên sinh thái của mỗi người dân (ecological footprint) theo công thức sau.

HPI = (Experience well-being x Life Expectancy)/ Ecological footprint

Như vậy từ mục đích đến công thức tính, chỉ số HPI hoàn toàn không phải là thước đo hạnh phúc của một quốc gia. Chỉ số HPI có thể được hiểu như là một chỉ số phản ảnh hiệu năng của một quốc gia trong việc sử dụng tài nguyên sinh thái để mang lại hạnh phúc và sức khoẽ cho dân chúng. Thành thử với cùng một mức hài lòng của người dân về cuộc sống và tuổi thọ, những nước càng nghèo thì mức sử dụng tài nguyên sinh thái cá nhân càng ít, và do đó chỉ số HPI càng cao. VN là một nước nghèo, tuổi thọ không thấp lắm nên có chỉ số HPI cao.
Vài Khiếm Khuyết Của Chỉ Số HPI

Trong những thập niên gần đây, nhiều chuyên gia đã thấy được sự giới hạn của tổ̉ng sản lượng của một nước (GDP) khi dùng để đo lường hạnh phúc của một quốc gia. Nhiều chỉ số khác đã được dùng để thay thế GDP. Hai chỉ số được nhiều người biết là Chỉ Số Hạnh Phúc Quốc Gia (Gross National Happiness Index) được dùng ở Bhutan (6), và Chỉ Số Hạnh Phúc Của Cuộc Sống (Your Better Life Index) do Cơ Quan Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế (Organisation for Economic Co-operation and Development, OECD (7)). Mục đích của Quỹ Kinh Tế Mới khi đưa ra HPI là để có một chỉ số bao gồm 3 yếu tố hạnh phúc, tuổi thọ, và mức sử dụng tài nguyên sinh thái. Đây là một mục đích đáng phục tuy nhiên hiện tại chỉ số HPI vẫn còn có nhiều khiếm khuyết.

Một khiếm khuyết quan trọng là khó khăn trong việc ước lượng hạnh phúc của một nước bởi vì hạnh phúc là một cảm tính khó có thể đo được một cánh khách quan. Chẳng hạng như trong một nước nông nghiệp, cảm tính hạnh phúc sẽ thay đổi tùy theo năm, thời tiếc, thời gian trong năm, được mùa hay mất mùa, … Quỹ Kinh Tế Mới dùng Chỉ Số Hạnh Phúc Của Cuộc Sống do OECD ước lượng cho nhiều nước cho nhiều năm khác nhau, thay vì cùng một năm khi tính chỉ số HPI cho năm 2012.

Một khiếm khuyết quan trọng thứ hai là khó khăn trong việc ước lượng mức sử dụng tài nguyên sinh thái. Chẳng hạng như khi tính mức sử dụng tài nguyên sinh thái, NEF đem mức sử dụng tài nguyên của nước sản xuất đưa vào nước nhập cảng. Thành thử khi Trung Quốc sản xuất một xe gắn máy và bán sang Mỹ thì Ecological footprint của Trung Quốc không thay đổi nhưng Ecological footprint của Mỹ to hơn và chỉ số FPI của Mỹ xấu hơn. Một vấn đề khác là Ecological footprint của NEF không tính những yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường chẳng hạng như nỗ lực của dân chúng, nhà nước, và luật lệ nhằm ngăn ngừa ô nhiễm. Do đó Trung Quốc, một nước gần đây có nhiều thành phố ô nhiễm nhất thế giới, có nhiều hoạt động phá hủy môi trường sinh thái của trái đất nhất, lại có chỉ số HPI cao hơn hầu hết những nước Âu Mỹ.

Do những khiếm khuyết trên, những chỉ số HPI mà NEF vừa công bố tuần qua có nhiều kết quả không hợp lý. Thí dụ như khi ta so sánh VN và Nhật. Theo bản báo cáo của NEF thì VN có mức hài lòng của người dân về cuộc sống là 5.8, tuổi thọ trung bình 75,2, mức sử dụng tài nguyên sinh thái 1.4, và GDP bình quân mỗi đầu người là $3,205 (Xem Bảng 1 dưới đây.) Trong khi đó những con số tương ứng của Nhật là 6.1, 83.4, 4.2, và $33,733. Nghĩa là dân Nhật trung bình sống hạnh phúc hơn, có tuổi thọ cao hơn, và giàu gấp 10 lần dân VN. Ngoài ra dân chúng và nhà nước Nhật có nhiều nỗ lực và luật lệ nhằm bảo vệ môi trường hơn VN. Nhưng theo NEF thì VN có chỉ số HPI là 60.4, đứng hạng 2 trên thế giới. Trong khi đó chỉ số HPI của Nhật là 47.5, đứng hạng 45 trên thế giới. Lý do VN có chỉ số HPI cao hơn Nhật không phải do người dân VN sống hạnh phúc hơn, hoặc biết bảo vệ môi trường hơn, mà là vì dân Nhật giàu hơn nên có mức sử dụng tài nguyên sinh thái cao hơn.

 

Một thí dụ khác về sự khiếm khuyết của chỉ số HPI là trường hợp Trung Quốc (TQ) và Mỹ. Theo bản báo cáo của NEF thì TQ có mức hài lòng của người dân về cuộc sống là 4.7, tuổi thọ trung bình 73.5, mức sử dụng tài nguyên sinh thái 2.1, và GDP bình quân mỗi đầu người là $7,599. Trong khi đó những con số tương ứng của Mỹ là 7.2, 78.5, 7.2, và $47,153. Nghĩa là dân Mỹ sống hạnh phúc hơn, có tuổi thọ cao hơn, và giàu gấp 6 lần dân TQ. Ngoài ra dân chúng và nhà nước Mỹ có nhiều nỗ lực và luật lệ nhằm bảo vệ môi trường hơn TQ. Nhưng theo NEF thì TQ có chỉ số HPI 44.7, đứng hạng 60 trên thế giới. Trong khi chỉ số HPI của Mỹ là 37.3, đứng hạng 105 trên thế giới. Lý do TQ có chỉ số HPI cao hơn Mỹ không phải do người dân TQ sống hạnh phúc hơn, hoặc biết bảo vệ môi trường hơn, mà là vì dân Mỹ giàu hơn nên có mức sử dụng tài nguyên sinh thái cao hơn.

 

Hai thí dụ trên cho thấy là hiện tại chỉ số HPI vẫn còn có nhiều vấn đề. Tuy nhiên một điều chúng ta có thể biết chắc là chỉ số HPI không đo lường múc độ hạnh phúc của một nước như một ít báo chí VN đã hiểu lầm.

Bảng 1: So sánh tuổi thọ, hạnh phúc, sử dụng tài nguyên, HPI, và GDP các nước – 2012

Country

Life Exp

Well-being
(0-10)

Footprint
(gha/capita)

Happy Planet Index

GDP/capita
($PPP)

Afghanistan

48.7

4.8

0.54

36.8

                 1,207
Albania

76.9

5.3

1.81

54.1

                 8,592
Algeria

73.1

5.2

1.65

52.2

                 8,433
Angola

51.1

4.2

0.89

33.2

                 6,186
Argentina

75.9

6.4

2.71

54.1

               16,012
Armenia

74.2

4.4

1.73

46.0

                 5,463
Australia

81.9

7.4

6.68

42.0

               38,160
Austria

80.9

7.3

5.29

47.1

               40,006
Azerbaijan

70.7

4.2

1.97

40.9

                 9,936
Bahrain

75.1

4.5

6.65

26.6

               25,799
Bangladesh

68.9

5.0

0.66

56.3

                 1,659
Belarus

70.3

5.5

3.99

37.4

               13,929
Belgium

80.0

6.9

7.11

37.1

               37,631
Belize

76.1

6.5

2.11

59.3

                 6,670
Benin

56.1

3.7

1.36

31.1

                 1,587
Bolivia

66.6

5.8

2.61

43.6

                 4,849
Bosnia & Herzegovina

75.7

4.7

2.74

42.4

                 8,690
Botswana

53.2

3.6

2.84

22.6

               13,893
Brazil

73.5

6.8

2.93

52.9

               11,210
Bulgaria

73.4

4.2

3.56

34.1

               13,931
Burkina Faso

55.4

4.0

1.53

31.8

                 1,256
Burundi

50.4

3.8

0.85

30.5

                     409
Cambodia

63.1

4.2

1.19

40.3

                 2,194
Cameroon

51.6

4.4

1.09

33.7

                 2,294
Canada

81.0

7.7

6.43

43.6

               39,050
Central African Rep

48.4

3.6

1.36

25.3

                     789
Chad

49.6

3.7

1.89

24.7

                 1,370
Chile

79.1

6.6

3.24

53.9

               15,779
Colombia

73.7

6.4

1.80

59.8

                 9,453
Comoros

61.1

3.9

1.30

36.5

                 1,096
Congo

57.4

3.8

1.08

34.5

                 4,245
Congo, Dem. Rep.

48.4

4.0

0.76

30.5

                     347
Costa Rica

79.3

7.3

2.52

64.0

               11,569
Cote d’Ivoire

55.4

4.2

0.99

35.9

                 1,899
Croatia

76.6

5.6

4.19

40.6

               19,543
Cuba

79.1

5.4

1.90

56.2

                 5,253
Cyprus

79.6

6.4

4.44

45.5

               31,092
Czech Republic

77.7

6.2

5.27

39.4

               24,518
Denmark

78.8

7.8

8.25

36.6

               40,163
Djibouti

57.9

5.0

1.85

37.2

                 2,308
Dominican Republic

73.4

4.7

1.42

50.7

                 9,350
Ecuador

75.6

5.8

2.37

52.5

                 8,028
Egypt

73.2

3.9

2.06

39.6

                 6,180
El Salvador

72.2

6.7

1.99

58.9

                 6,668
Estonia

74.8

5.1

4.73

34.9

               20,663
Ethiopia

59.3

4.4

1.13

39.2

                 1,041
Finland

80.0

7.4

6.21

42.7

               36,473
France

81.5

6.8

4.91

46.5

               34,123
Georgia

73.7

4.1

1.43

46.0

                 5,074
Germany

80.4

6.7

4.57

47.2

               37,402
Ghana

64.2

4.6

1.74

40.3

                 1,644
Greece

79.9

5.8

4.92

40.5

               28,408
Guatemala

71.2

6.3

1.78

56.9

                 4,785
Guinea

54.1

4.0

1.72

30.0

                 1,091
Guyana

69.9

6.0

2.08

51.2

                 3,432
Haiti

62.1

3.8

0.60

41.3

                 1,111
Honduras

73.1

5.9

1.73

56.0

                 3,923
Hong Kong

82.8

5.6

5.81

37.5

               46,502
Hungary

74.4

4.7

3.59

37.4

               20,545
Iceland

81.8

6.9

6.54

40.2

               35,642
India

65.4

5.0

0.87

50.9

                 3,425
Indonesia

69.4

5.5

1.13

55.5

                 4,325
Iran

73.0

4.8

2.66

41.7

               11,570
Iraq

69.0

5.0

1.42

49.2

                 3,562
Ireland

80.6

7.3

6.22

42.4

               40,464
Israel

81.6

7.4

3.96

55.2

               28,573
Italy

81.9

6.4

4.52

46.4

               31,954
Jamaica

73.1

6.2

1.72

58.5

                 7,673
Jordan

73.4

5.7

2.13

51.7

                 5,749
Kazakhstan

67.0

5.5

4.14

34.7

               12,169
Kenya

57.1

4.3

0.95

38.0

                 1,651
Korea

80.6

6.1

4.62

43.8

               29,101
Kuwait

74.6

6.6

9.72

27.1

               46,428
Kyrgyzstan

67.7

5.0

1.29

49.1

                 2,239
Laos

67.5

5.0

1.30

49.1

                 2,551
Latvia

73.3

4.7

3.95

34.9

               16,340
Lebanon

72.6

5.2

2.85

42.9

               14,069
Liberia

56.8

4.2

1.28

35.2

                     419
Libya

74.8

4.9

3.19

40.8

               16,987
Lithuania

72.2

5.1

4.38

34.6

               18,370
Luxembourg

80.0

7.1

10.72

29.0

               86,124
Macedonia

74.8

4.2

5.36

28.3

               11,162
Madagascar

66.7

4.6

1.16

46.8

                     969
Malawi

54.2

5.1

0.78

42.5

                     882
Malaysia

74.2

5.6

3.90

40.5

               14,731
Mali

51.4

3.8

1.86

26.0

                 1,065
Malta

79.6

5.8

4.26

43.1

               26,445
Mauritania

58.6

5.0

2.86

32.3

                 2,456
Mauritius

73.4

5.5

4.55

36.6

               13,697
Mexico

77.0

6.8

3.30

52.9

               14,564
Moldova

69.3

5.6

2.10

48.0

                 3,110
Mongolia

68.5

4.6

5.53

26.8

                 4,036
Morocco

72.2

4.4

1.32

47.9

                 4,712
Mozambique

50.2

4.7

0.78

35.7

                     942
Myanmar

65.2

5.3

1.94

44.2

                 1,950
Namibia

62.5

4.9

2.03

38.9

                 6,475
Nepal

68.8

3.8

0.76

45.6

                 1,199
Netherlands

80.7

7.5

6.34

43.1

               42,165
New Zealand

80.7

7.2

4.31

51.6

               29,535
Nicaragua

74.0

5.7

1.56

57.1

                 2,913
Niger

54.7

4.1

2.59

26.8

                     728
Nigeria

51.9

4.8

1.44

33.6

                 2,399
Norway

81.1

7.6

4.77

51.4

               57,231
Pakistan

65.4

5.3

0.75

54.1

                 2,688
Palestine

72.8

4.8

1.40

51.2

                 2,613
Panama

76.1

7.3

2.97

57.8

               13,608
Paraguay

72.5

5.8

2.99

45.8

                 5,181
Peru

74.0

5.6

2.03

52.4

                 9,538
Philippines

68.7

4.9

0.98

52.4

                 3,969
Poland

76.1

5.8

3.94

42.6

               19,885
Portugal

79.5

4.9

4.12

38.7

               25,416
Qatar

78.4

6.6

11.68

25.2

               80,944
Romania

74.0

4.9

2.84

42.2

               14,524
Russia

68.8

5.5

4.40

34.5

               19,891
Rwanda

55.4

4.0

0.71

36.9

                 1,163
Saudi Arabia

73.9

6.7

3.99

46.0

               22,713
Senegal

59.3

3.8

1.53

33.3

                 1,935
Serbia

74.5

4.5

2.57

41.3

               11,349
Sierra Leone

47.8

4.1

1.13

28.8

                     827
Singapore

81.1

6.5

6.10

39.8

               57,932
Slovakia

75.4

6.1

4.66

40.1

               23,303
Slovenia

79.3

6.1

5.21

40.2

               26,925
South Africa

52.8

4.7

2.59

28.2

               10,565
Spain

81.4

6.2

4.74

44.1

               32,230
Sri Lanka

74.9

4.2

1.21

49.4

                 5,078
Sudan

61.5

4.4

1.63

37.6

                 2,256
Sweden

81.4

7.5

5.71

46.2

               39,024
Switzerland

82.3

7.5

5.01

50.3

               46,384
Syria

75.9

4.1

1.45

47.1

                 5,285
Tajikistan

67.5

4.4

0.90

47.8

                 2,163
Tanzania

58.2

3.2

1.19

30.7

                 1,434
Thailand

74.1

6.2

2.41

53.5

                 8,554
Togo

57.1

2.8

1.03

28.2

                     998
Trinidad and Tobago

70.1

6.7

7.56

30.3

               25,739
Tunisia

74.5

4.7

1.76

48.3

                 9,550
Turkey

74.0

5.5

2.55

47.6

               15,687
Turkmenistan

65.0

6.6

3.98

39.1

                 8,274
Uganda

54.1

4.2

1.57

31.5

                 1,272
Ukraine

68.5

5.1

3.19

37.6

                 6,721
United Arab Emirates

76.5

7.2

8.88

31.8

               47,213
United Kingdom

80.2

7.0

4.71

47.9

               35,686
China

73.5

4.7

2.13

44.7

                 7,599
U.S.A

78.5

7.2

7.19

37.3

               47,153
Uruguay

77.0

6.1

5.08

39.3

               14,108
Uzbekistan

68.3

5.1

1.82

46.0

                 3,106
Venezuela

74.4

7.5

3.02

56.9

               12,233
Vietnam

75.2

5.8

1.39

60.4

                 3,205
Japan

83.4

6.1

4.17

47.5

               33,733
Yemen

65.5

3.9

0.87

43.0

                 2,653
Zambia

49.0

5.3

0.84

37.7

                 1,562
Zimbabwe

51.4

4.8

1.17

35.3

                     376
Nguồn: New Economic Foundation,  2012          

 

Tham Khảo

(1) http://www.happyplanetindex.org/assets/happy-planet-index-report.pdf

(2) http://nld.com.vn/20120616044240201p0c1006/nguoi-viet-nam-hanh-phuc-thu-2-tren-the-gioi.htm

(3) http://www.baomoi.com/Viet-Nam-dung-nhi-the-gioi-ve-chi-so-hanh-phuc/45/8703055.epi

(4) http://vneconomy.vn/20120618090552812P0C9920/viet-nam-dung-nhi-the-gioi-ve-chi-so-hanh-phuc.htm

(5) http://tuoitrenews.vn/cmlink/tuoitrenews/society/vietnam-is-second-happiest-country-hpi-1.76392

(6) http://www.grossnationalhappiness.com/

(7) http://www.oecdbetterlifeindex.org/

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: